Cặp song sinh kỹ thuật số đô thị có tiềm năng to lớn trong việc tăng cường sự tham gia của công chúng vào quá trình quy hoạch đô thị và giải quyết các mối quan tâm chính của đô thị thông minh. Điều này bao gồm trách nhiệm giải trình và tính minh bạch.
1. Tính minh bạch đề cập đến tính sẵn có và khả năng tiếp cận thông tin của người dân. Điều này có nghĩa là thông tin luôn sẵn có và dễ hiểu, đồng thời quy trình ra quyết định cũng cởi mở và dễ hiểu. Đây chính là một trong những lợi thế chính của Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố đối với cư dân của thành phố đó.
Khái niệm minh bạch trong Mô hình trưởng thành Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố - CITYSTEPS được tùy biến, thay đổi theo từng gia đoạn trưởng thành của mô hình này.
Tại giai đoạn 1. Đây là giai đoạn lập kế hoạch và chuẩn bị, Điều này bao gồm việc đánh giá các tài liệu kế hoạch hiện có như các hướng dẫn và thông số kỹ thuật. Đánh giá này nhằm mục đích đánh giá mức độ đảm bảo tính minh bạch cho việc triển khai và tính sẵn sàng cải tiến trong tương lai của các tài liệu này. Ví dụ điển hình, Chương trình song sinh kỹ thuật số quốc gia Vương quốc Anh (NDTp), nơi xây dựng, quản lý và tập trung phát triển các Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố, đã công bố một số kế hoạch liên quan đến khuôn khổ này trong quá trình phát triển. Ở đó, bốn trong số chín kế hoạch và báo cáo được công bố liên quan trực tiếp đến khuôn khổ này, bao gồm Nguyên tắc Gemini – các hướng dẫn được đề xuất để định hướng bản sao số quốc gia tại Vương quốc Anh và khuôn khổ quản lý thông tin.
Hình ảnh. Tầm nhìn của Trung tâm Xây dựng Kỹ thuật số Anh về Môi trường Xây dựng
Tuy nhiên, trong các giai đoạn sau, khái niệm minh bạch được diễn giải theo nhiều cách khác nhau, đặc biệt là trong bối cảnh Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố về quản trị đô thị. Nhưng minh bạch trong khả năng tiếp cận dữ liệu là điều được chú trọng nhất. Một số chương trình tại Châu Âu nêu rất rõ chính sách về khả năng truy cập dữ liệu, như thành phố Zurich đã cho phép truy cập miễn phí dữ liệu từ cơ quan hành chính công của thành phố, ở định dạng có thể đọc được bằng máy với giấy phép miễn phí. Tương tự, dữ liệu 3DBAG, một bộ dữ liệu cập nhật chứa các mô hình xây dựng 3D của Hà Lan được cấp phép miễn phí theo Giấy phép CC BY 4.0.
Hơn nữa, tính minh bạch của các quy trình ra quyết định trở nên tối quan trọng sau Giai đoạn 7, là giai đoạn đưa các thành phần ra quyết định tự động vào Bản sao Kỹ thuật số. Tuy nhiên, điều này gây ra những tranh luận giống như những tranh luận về sự tin cậy của trí tuệ nhân tạo (AI), và ngày càng có nhiều lo ngại rằng Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố có thể không cung cấp mức độ minh bạch cần thiết để kiểm tra và hiểu rõ các quy trình ra quyết định tự động. Sự thiếu minh bạch của các quy trình ra quyết định tự động này có thể làm suy yếu tính chính danh chính trị trong các chính phủ.
2. Trách nhiệm giải trình được định nghĩa là trách nhiệm - nghĩa vụ của người ra quyết định phải báo cáo, giải thích và chịu trách nhiệm về các quyết định, hành động và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao cho những người hoặc cơ quan có quyền giám sát hoặc bị ảnh hưởng bởi những quyết định, hành động đó. Trong bối cảnh quản trị Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố, có một số phương pháp để đánh giá trách nhiệm giải trình của dự án đó như việc xem xét liệu thiết kế và triển khai công nghệ Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố tuân thủ khuôn khổ cấp phép dữ liệu mở và quyền riêng tư…
Cụ thể, các báo cáo ghi lại quá trình triển khai dự án trước đây có thể đóng vai trò là công cụ giải trình. Ví dụ, dự án DUET - Cặp song sinh kỹ thuật số đô thị châu Âu là một sáng kiến đổi mới của châu Âu nhằm tận dụng các khả năng tiên tiến của đám mây, dữ liệu cảm biến và phân tích dưới dạng Cặp song sinh kỹ thuật số, nhằm giúp việc ra quyết định của khu vực công trở nên dân chủ và hiệu quả hơn. DUET đã công bố các báo cáo về từng lĩnh vực triển khai Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố (bao gồm: quản lý dữ liệu, quyền riêng tư và kỹ thuật xây dựng và phân tích Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố), cùng với các cập nhật thường xuyên về các dự án thí điểm và kế hoạch chiến lược cho hoạt động dữ liệu và quy trình ra quyết định. Những báo cáo này bao gồm đánh giá các dự án thí điểm đã hoàn thành, được công khai. Hơn nữa, một loạt các các tài liệu liên quan, chẳng hạn như: Nguyên tắc đạo đức để sử dụng quyết định dựa trên dữ liệu trong đám mây, công bố rộng rãi các tóm tắt Chính sách.
Hơn nữa, các tài liệu liên quan đến hướng dẫn và tiêu chuẩn về quyền riêng tư được công bố công khai và rộng rãi giúp tăng cường trách nhiệm giải trình của dự án. Ví dụ, Dự án Cặp song sinh kỹ thuật số đô thị châu Âu - DUET đã ban hành một số kế hoạch và hướng dẫn liên quan đến pháp lý và quyền riêng tư, bao gồm Kế hoạch, Bối cảnh, Yêu cầu Pháp lý và Đánh giá Tác động về quyền riêng tư. Có thể thấy các dự án tại EU đều tuân thủ các Quy định Bảo vệ Dữ liệu Chung của châu Âu (GDPR).
Có thể nói, khi triển khai một dự án Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố, khái niệm trách nhiệm giải trình sẽ xoay quanh quá trình ra quyết định. Khi các quyết định bắt nguồn từ Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố xuất hiện sau Giai đoạn 5, việc tìm hiểu xem ai chịu trách nhiệm cho những quyết định đó là điều cần thiết. Câu hỏi này ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trong Giai đoạn 7 và 8 khi Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố và AI đảm nhận vai trò ra quyết định tự chủ.
3. Sự tham gia đề cập đến sự tham gia tích cực của công dân và các bên liên quan vào quá trình ra quyết định và thực hiện. Trong đó, sự tham gia của công chúng được coi là “nền tảng của nền dân chủ” và rất quan trọng đối với tính bền vững. Hơn nữa, trong lĩnh vực quy hoạch, các quy trình quy hoạch đô thị hiện tại được đặc trưng bởi một hình thức tham gia cụ thể, đồng sản xuất, giữa các chuyên gia và công chúng mà ở đó công nghệ Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố có thể là một loại công nghệ đặc biệt cho phép tăng cường sự tham gia của công chúng nói chung và đồng sản xuất nói riêng. Cụ thể, sự tham gia của cộng đồng bao gồm việc tạo cơ hội cho người dân đóng góp ý kiến và phản hồi về các dự án Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố, đồng thời xem xét ý kiến của họ khi đưa ra và thực hiện các quyết định..
Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố mang đến một con đường đầy hứa hẹn để tăng cường sự tham gia của người dân vào quy hoạch đô thị, từ đó có thể củng cố quản trị đô thị. Điều này bao gồm:
Thứ nhất, bằng cách cải thiện quy trình quy hoạch, Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định một cách trực quan hơn.
Thứ hai, giao diện tương tác và thân thiện với người dùng của Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố thúc đẩy sự tương tác phong phú giữa những người ra quyết định, các nhà quy hoạch đô thị và người dân nói chung.
Hơn nữa, lợi thế thứ ba nằm ở khả năng mô phỏng các lựa chọn chính sách của Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố. Mặc dù việc triển khai và thử nghiệm các chính sách trong bối cảnh thực tế đặt ra nhiều thách thức, Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố cung cấp một không gian ảo để thực hiện điều đó. Cho phép người dân đề xuất ý tưởng, tham gia vào các mô phỏng ảo trên nền tảng Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố, sẽ cung cấp cho các nhà quy hoạch đô thị những phản hồi vô giá về các kế hoạch được đề xuất. Cách tiếp cận này đã được sử dụng ở các thành phố như Zurich và Herrenberg, tại Đức.
Cuối cùng, Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố có thể hoạt động như các nền tảng mở, phản ánh các chức năng của nền tảng OpenStreetMap và nền tảng Maptionnaire.
4. Vai trò của sự tham gia của người dân trong từng giai đoạn của mô hình trưởng thành bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố - CITYSTEPS
Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố có thể đóng vai trò là công cụ ra quyết định dựa trên bằng chứng và là công cụ tham gia và đồng sản xuất cho người dân, nó vượt qua những hạn chế thách thức về thời gian và không gian của các phương pháp tham gia truyền thống. Mạng lưới tốt thông qua Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố có thể tăng cơ hội tham gia cho người dân và khả năng tiếp cận của họ với chính quyền. Ngoài ra, mỗi cấp độ của Mô hình trưởng thành có các vai trò khác nhau của sự tham gia của người dân, từ cung cấp dữ liệu đến ra quyết định.
Giai đoạn 1: Chuẩn bị và lập kế hoạch: Người dân có thể cung cấp thông tin đầu vào cho các kế hoạch Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố.
Giai đoạn 2: Tái tạo một thành phố thực tế thành mô hình 2D: Người dân có thể chia sẻ dữ liệu, thông tin và hiểu biết liên quan cũng như cung cấp ý kiến phản hồi về sản phẩm Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố 2D.
Giai đoạn 3: Giai đoạn tĩnh 3D. Xây dựng thành phố kỹ thuật số trong mô hình 3D để mô phỏng tình hình quá khứ và hiện tại và đưa ra dự đoán tác động: Người dân có thể chia sẻ dữ liệu tĩnh, thông tin và hiểu biết liên quan đến Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố, cung cấp ý kiến và phản hồi về sản phẩm Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố 3D.
Giai đoạn 4: Giai đoạn động 3D. Đánh giá tình hình hiện tại và tiến hành mô phỏng dữ liệu động bao gồm khả năng di chuyển và hoạt động của con người. Người dân có thể cung cấp dữ liệu, thông tin và hiểu biết sâu sắc về mô hình di chuyển của con người và luồng giao thông, đồng thời cung cấp ý kiến và phản hồi về sản phẩm Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố 3D.
Giai đoạn 5: Giai đoạn 3D tích hợp động. Tích hợp dữ liệu động và IoT để cung cấp các lựa chọn cho việc ra quyết định. Người dân có thể đưa ra ý kiến và phản hồi về các khuyến nghị được đề xuất để ra quyết định dựa trên kết quả mô phỏng của Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố. Bên cạnh đó, họ có thể đưa ra quyết định dựa trên các khuyến nghị của Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố, với một số độ trễ về thời gian.
Giai đoạn 6: Giai đoạn ra quyết định theo thời gian thực. Phân tích dữ liệu 3D động và tích hợp để cung cấp thông tin chi tiết chính xác và các lựa chọn thay thế theo thời gian thực cho quá trình ra quyết định của con người. Người dân có thể cung cấp dữ liệu, thông tin và hiểu biết theo thời gian thực, bao gồm cả mô hình di chuyển của con người. Đưa ra quyết định theo thời gian thực dựa trên các khuyến nghị của Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố.
Giai đoạn 7: Giai đoạn ra quyết định tự chủ. Đưa ra quyết định và thực hiện hành động một cách độc lập, xuất phát từ suy luận tự chủ. Người dân có thể chia sẻ phản hồi về khả năng ra quyết định tự chủ của Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố.
Giai đoạn 8: Đồng bộ hóa thời gian thực và giai đoạn triển khai tự động. Sự đồng bộ hóa đạt được hoàn toàn, hai chiều, liên tục theo thời gian thực giữa thực tế và bản sao kỹ thuật số và tự động thực hiện các quyết định. Người dân có thể chia sẻ phản hồi về khả năng ra quyết định và thực hiện tự chủ của Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố.
Lời kết
Bên cạnh những tiến bộ do Bản sao kỹ thuật số quy mô thành phố mang lại. Vẫn còn đó những thách thức đáng kể cản trở sự tham gia của công chúng. Điều này có thể là niềm tin của công chúng vào bảo vệ quyền riêng tư, các trở ngại kỹ thuật như tích hợp dữ liệu, tích hợp hệ thống và khả năng tương tác không đầy đủ… Ngoài ra còn có vấn đề cấp bách về hòa nhập xã hội như: khả năng loại trừ các nhóm thiểu số, bao gồm cả những nhóm thường bị bỏ qua trong quá trình thu thập dữ liệu, như người vô gia cư ẩn dật và người lao động trong khu vực phi chính thức…
Người thực hiện
Lê Việt Hưng
Phòng Dịch vụ số - Cục Chuyển đổi số quốc gia
Tài liệu tham khảo:
1. https://www.digitalurbantwins.com
2. https://azure.microsoft.com/en-us/blog/connecting-urban-environments-with-iot-and-digital-twins/
3. https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0926580522005866
4. https://www.ndtp.co.uk
5. https://buildindigital.com/peter-el-hajj-establishing-a-national-digital-twin-programme
6. https://docs.3dbag.nl/en/copyright.